Cấu trúc và hình dạng Sóng Elliott

Th3 11

Cao Nguyên

Nhấn vào đây để tìm hiểu thêm về tác giả.

Sóng Elliott gồm hai phần: Phần sóng đẩy (impulsive) và phần sóng hiệu chỉnh (xem hình 1). Phần sóng đẩy sẽ được đánh dấu từ 1 đến 5 trong khi phần sóng hiệu chỉnh được đánh số là A-B-C. Trong bài viết bên dưới, mình sẽ đề cập đến sóng Elliott trong thị trường tiền điện tử khi giá lên, bạn có thể đảo ngược lại các quy tắc để suy ra cho sóng Elliott trong thị trường giá xuống.

Hình 1 – Sóng Elliott trong thị trường giá lên

Sóng Elliott trong thị trường giá lên

Sóng Elliott trong thị trường giá lên

Sóng Elliott trong thị trường giá xuống

Sóng Elliott trong thị trường giá xuống

Sóng Elliott là một dạng của hình học Fractal, nên xuất hiện hiện tượng sóng trong sóng. Theo đó, các sóng 1, 3, 5, A và C sẽ có 5 con sóng nhỏ bên trong được đánh số là (i) đến (v). Trong khi đó, sóng 2, 4, B sẽ có 3 con sóng nhỏ bên trong được đánh nhãn là a-b-c. Lưu ý, phần sau sẽ giải thích trường hợp biến đổi của sóng A. Sóng A hoặc có thể gồm 5 sóng từ (i) đến (v) hoặc có thể gồm ba sóng a-b-c (xem hình 2).

Sóng trong sóng không chỉ dừng ở hai cấp độ mà có thể chia nhỏ ra rất nhiều lần. Do đó, các nhiều cấp độ sóng khác nhau rất nhỏ như sub-minute (tồn tại trong từng phút, từng giờ) cho đến rất lớn như Grand Cycle (hàng chục năm hoặc trăm năm).

Hình 2 – Cấu trúc sóng trong sóng

Cấu trúc sóng trong sóng elliott

Cấu trúc sóng trong sóng Elliott

Theo quy chuẩn của công ty Elliottwave, việc đánh nhãn cấp độ các sóng được đánh như sau:

Elliott Wave Degree

Elliott Wave Degree

Phần tiếp theo sẽ nghiên cứu từng loại sóng đẩy và sóng hiệu chỉnh

1. Sóng đẩy

Cấu trúc và ý nghĩa các sóng đẩy được trình bày trong hình 3. Trong đó, sóng 1 là sóng khởi đầu. Phần lớn các nhà đầu tư sẽ không nhận ra sự xuất hiện của sóng 1 vì nó có thể được xem là một sóng hồi phục nhỏ (bull trap) trong xu hướng giảm tồn tại trước đó. Sóng 2 là sóng bán giảm giá vì khi thị trường giảm trở lại, các nhà đầu tư sẽ cho rằng, xu hướng giảm giá dài hạn sẽ tiếp tục. Sự đột biến xuất hiện ở sóng 3 sau khi giá bất ngờ vượt đỉnh sóng 1.

Thông thường, có thể xuất hiện một khoảng trống (Gap) khi phá đỉnh sóng 1. Lúc này, phần đông các nhà đầu tư sẽ nhận ra sự thay đổi của xu hướng và đổ xô mua vào. Sóng 4 là sóng hiện thực hóa lợi nhuận vì các nhà đầu tư sẽ chốt một phần lãi. Tuy nhiên, vì sóng 3 là giai đoạn tranh mua, sẽ có các nhà đầu tư không kịp mua theo thị trường nên thường sẽ xuất hiện thêm một lần tăng nữa chính là sóng 5. Mình gọi đó là sóng nỗ lực vì bên mua phải tiêu tốn rất nhiều năng lượng để đẩy giá lên cao hơn.

Hình 3 – Ý nghĩa các sóng đẩy trong sóng Elliott.

Ý nghĩa các sóng đẩy trong sóng Elliott

Ý nghĩa các sóng đẩy trong sóng Elliott

2. Chỉ báo Elliott Oscillator để nhận diện sự kết thúc của sóng 5

Sự khác nhau trong động lực của sóng 3 và sóng 5 là cơ sở để chúng ta nhận diện sự kết thúc của sóng 5. Mặc dù sóng 5 có mức giá cao hơn sóng 3 nhưng động lực tăng giá bị suy yếu. Trong khi đo lường, chúng ta sử dụng chỉ báo Elliott Oscillator, là chênh lệch giữa đường trung bình di động 5 ngày và 34 ngày, để đo lượng động lực tăng giá (có thể tra trên Google bằng từ khóa “Elliott Oscillator afl”). Sự phân kỳ giữa giá và Elliott Oscillator là chìa khóa để nhận diện sự kết thúc của sóng 5.

Đọc thêm:  Khám phá Blockchain Bitcoin và địa chỉ Bitcoin

3. Ba nguyên tắc của việc đếm sóng đẩy

  • Nguyên tắc 1: Sóng 2 không được vượt quá sóng 1
 Sóng 2 không được vượt quá sóng 1

Sóng 2 không được vượt quá sóng 1

  • Nguyên tắc 2: Sóng 1 không được vi phạm vào sóng 4.
Sóng 1 không được vi phạm vào sóng 4

Sóng 1 không được vi phạm vào sóng 4.

  • Nguyên tắc 3: Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất. Thậm chí, chúng ta thường bắt gặp sự mở rộng ở sóng 3.
Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất

Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất

4. Trường hợp sóng 5 thất bại.

Trong mô hình sóng Elliott, có một trường hợp cần lưu ý gọi là sóng 5 thất bại, tức là đỉnh sóng 5 sẽ không vượt qua được đỉnh sóng 3 (bằng hoặc thấp hơn). Sóng 5 thất bại cho thấy xu hướng giảm sau đó sẽ rất mạnh. Thông thường, sau khi nó diễn ra rồi chúng ta mới có thể nhận diện được sóng 5 thất bại.

Trường hợp sóng 5 thất bại

Trường hợp sóng 5 thất bại

5. Trường hợp sóng chéo (Diagonal)

Mặc dù về mặt nguyên tắc đếm sóng, sóng 4 hoặc iv không được đè vào sóng 1 hoặc i, nhưng ở dạng sóng chéo, thường xuất hiện ở sóng 5 hoặc sóng C cũng có thể là tại sóng 1 hoặc sóng A, sóng 4 vẫn có thể đè vào sóng 1.

5.1. Bắt đầu sóng chéo (Leading Diagonal)

  • Loại sóng động lực đặc biệt xuất hiện dưới dạng phân chia của sóng 1 trong một xung hoặc phân vùng của sóng A theo hình zigzag
  • Trong Hình 5.1. A, đường chéo dẫn đầu là một phân vùng của sóng 1 trong một xung. Trong hình 5.1. B, đường chéo hàng đầu là một phân vùng của sóng A theo hình zigzag
  • Đường chéo dẫn đầu thường được đặc trưng bởi sóng 1 và 4 chồng chéo và cũng bởi hình dạng nêm nhưng sự chồng chéo giữa sóng 1 và 4 không phải là một điều kiện, nó có thể hoặc không thể xảy ra
  • Phân khu của đường chéo hàng đầu có thể là 5-3-5-3-5 hoặc 3-3-3-3-3. Các ví dụ trên cho thấy một đường chéo hàng đầu với phân khu 5-3-5-3-5
Leading Diagonal

Leading Diagonal

 

5.2. Kết thúc sóng chéo (Ending Diagonal)

  • Loại sóng động lực đặc biệt xuất hiện dưới dạng phân chia của sóng 5 trong một xung hoặc phân vùng của sóng C theo hình zigzag
  • Trong Hình 5.2. A, đường chéo kết thúc là một phân vùng của sóng 5 trong một xung. Trong hình 5.2. B, đường chéo kết thúc là một phân vùng của sóng C theo hình zigzag
  • Kết thúc đường chéo thường được đặc trưng bởi sóng 1 và 4 chồng chéo và cũng bởi hình dạng nêm. Tuy nhiên, sự chồng chéo giữa sóng 1 và 4 không phải là điều kiện và nó có thể hoặc không thể xảy ra
  • Phân khu của một đường chéo kết thúc là 3-3-3-3-3
Ending Diagonal

Ending Diagonal

6. Các dạng sóng hiệu chỉnh.

Đây là phần phức tạp nhất của sóng Elliott vì sóng hiệu chỉnh có rất nhiều biến thể từ đơn giản đến phức tạp.

  • Dạng sóng Zigzag: Đáy C thấp hơn A và đỉnh B thấp hơn đỉnh 5.
Dạng sóng Zigzag

Dạng sóng Zigzag

Cấu trúc bên trong của sóng Zigzag sẽ bao gồm 5 (sóng A)-3 (sóng B) -5 (sóng C)

Đọc thêm:  Kẻ thắng, người thua, bùng nổ, và phá sản trong Trading

cau-truc-song-zigzag

  • Dạng sóng phẳng (Flat): Trong đó, đỉnh sóng B bằng sóng 5, và đáy sóng C bằng sóng A.

Dạng sóng phẳng (Flat)

Cấu trúc sóng bên trong của dạng phẳng là 3-3-5. Như vậy, sóng A có thể có 5 sóng nhỏ bên trong hoặc 3 sóng nhỏ bên trong.

Cấu trúc sóng bên trong của dạng phẳng Elliott

  • Dạng sóng bất thường (irregular): Trong đó, đỉnh sóng B cao hơn đỉnh sóng 5, nhưng đáy sóng C lại thấp hơn sóng A. Sóng bất bình thường tạo nên sự khó khăn trong việc xác định sóng B.

Dạng sóng bất thường irregular elliott

Cấu trúc bên trong của sóng bất thường cũng có dạng 3-3-5. Môt lần nữa, chúng ta cần lưu ý sóng A hoặc gồm 5 sóng nhỏ bên trong hoặc gồm 3 sóng nhỏ bên trong.

sóng bất thường irregular

  • Dạng sóng Double Zigzag hoặc Triple Zigzag: Sự phức tạp của sóng hiệu chỉnh không chỉ dừng lại ở ba dạng trên mà còn có nhiều dạng khác. Ở đây là hai lần hoặc ba lần liên tiếp các sóng Zigzag.

Double Zigzag

Double Zigzag

Triple Zigzag

Triple Zigzag

  • Dạng Running Flat: Đáy sóng C ngắn và không thấp hơn đáy sóng A. Cấu trúc sóng bên trong: 3-3-5

Dạng Running Flat

  • Dạng Running Zigzag: Giống như sóng Zigzag nhưng đáy sóng C cố gắng để thấp hơn đáy sóng A nhưng đã thất bại.

Dạng Running Zigzag

  • Dạng Phẳng thất bại (Flat failed): Giống như sóng Flat nhưng đáy sóng C cố gắng để thấp hơn đáy sóng A nhưng đã thất bại.

Dang-Phang-that-bai-Flat-failed

  • Sóng hiệu chỉnh dạng tam giác. Đây là dạng sóng hiệu chỉnh thường hay xuất hiện. Sóng hiệu chỉnh tam giác cho thấy xu hướng tăng còn mạnh và thường thiết lập các đỉnh cao mới. Có nhiều dạng sóng hiệu chỉnh sóng tam giác. Một lưu ý khi sử dụng dạng sóng hiệu chỉnh dạng tam giác trong thực tế là sóng E không cần thiết phải chạm vào các cạnh trên hoặc dưới của mô hình tam giác.

Song-hieu-chinh-dang-tam-giac

Sóng hiệu chỉnh luôn biến hóa khôn lường và phức tạp. Nhận diện sóng hiệu chỉnh là một công việc khó khăn nhất với các nhà phân tích sóng Elliott vì tính biến hóa của chúng. Có vô số các kết hợp khác nhau giữa các sóng hiệu chỉnh vừa kể ở trên, khiến bạn phải mất hơn 10,000 giờ làm việc với hàng trăm đồ thị để xây dựng kỹ năng nhận diện sóng hiệu chỉnh. Mình sẽ đưa ra hai ví dụ để các bạn thấy được sự phức tạp trong việc nhận diện sóng hiệu chỉnh.

Đầu tiên, là dạng sóng Zigzag, tiếp theo là sóng Flat và kết thúc toàn bộ sóng hiệu chỉnh bằng sóng tam giác như hình 4 mô tả.

Hình 4 – Sự phối hợp giữa sóng hiệu chỉnh Zigzag, flat và tam giác.

Sự phối hợp giữa sóng hiệu chỉnh Zigzag, flat và tam giác

Dạng tiếp theo là các sóng hiệu chỉnh sẽ được lồng ghép vào nhau. Hình 5 là một dạng sóng điều chỉnh Zigzag (a)-(b)-(c) nhưng bên trong sóng (b) lại được lồng ghép bởi một dạng sóng hiệu chỉnh dạng tam giác a-b-c-d-e. Thậm chí trong một số trường hợp còn lồng hai ba dạng sóng hiệu chỉnh vào trong sóng (b).

Hình 5 – Dạng sóng hiệu chỉnh tam giác lồng trong sóng dạng Zigzag

Dạng sóng hiệu chỉnh tam giác lồng trong sóng dạng Zigzag

Đây chỉ là những ví dụ mang tính minh họa về sự phức tạp trong nhận diện sóng hiệu chỉnh. Có một hướng dẫn về việc cảnh giác với sự phức tạp của các sóng hiệu chỉnh khi đếm sóng. Thông thường, sóng 4 thường là sóng rất dễ xuất hiện các dạng sóng hiệu chỉnh phức tạp nên cẩn cảnh giác khi đếm. Hoặc theo quy tắc hoán đổi, một khi sóng 2 đơn giản thì sóng 4 có khả năng cao là sóng phức tạp. Ngược lại, khi sóng 2 diễn ra phức tạp, nhiều khả năng sóng 4 sẽ trở nên đơn giản trong dạng điều chỉnh.

Đôi nét về Cao Nguyên

Sáng lập Blockchainvn - Kiếm tiền với đầu tư Tiền ảo từ 2017. Cho tới thời điểm hiện tại Trade Margin Coin là hình thức mang lại phần lớn thu nhập cho mình. Thế mạnh đặc biệt là Phân tích tâm lý & Quản lý vốn.

Xem tất cả

Blockchain Việt Nam hiện tại đang đưa ra các nhận định về thị trường Bitcoin và Cryptocurrency với những phân tích kỹ thuật hàng ngày tại Telegram. Bạn có thể tham gia Group ngay tại đây.

vote
Đánh Giá Bài Viết
Chia sẻ
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
0
Để lại bình luậnx
()
x